Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS là gì: Quy Định Mới Nhất & Hướng Dẫn Đúng Chuẩn cho Giáo viên 2025
Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS là gì, Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS dùng để làm gì?, Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS được dùng để đánh giá giáo viên như thế nào? Sự khác nhau giữa giáo viên THCS hạng III, hạng II và hạng I là gì?, Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS gồm những tiêu chuẩn nào? Ai là đối tượng áp dụng chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS ? Đây là câu hỏi được rất nhiều giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và người chuẩn bị thi, xét thăng hạng quan tâm trong những năm gần đây.
Trong bài viết này, Tuyển Sinh Việt sẽ giúp bạn giải đáp đầy đủ, chính xác và dễ hiểu các câu hỏi cốt lõi liên quan đến Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS, từ khái niệm, căn cứ pháp lý đến ý nghĩa thực tiễn, giúp bạn nắm chắc nội dung và chủ động trong học tập, bồi dưỡng, cũng như định hướng con đường nghề nghiệp lâu dài và hướng dẫn đăng ký tại Tuyển Sinh Việt.
- • Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS là căn cứ pháp lý quan trọng cho tuyển dụng, bổ nhiệm, xếp lương và quản lý đội ngũ giáo viên trong trường công lập.
- • Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT (hiệu lực 01/06/2023) đơn giản hóa yêu cầu chứng chỉ và nới lỏng một số điều kiện về trình độ đào tạo.
- • Có 3 hạng chức danh (I, II, III) với mã số V.07.04.30 / V.07.04.31 / V.07.04.32 và tiêu chuẩn đi kèm.
- • Chỉ cần 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN giáo viên THCS; chứng chỉ có giá trị trọn đời và dùng toàn quốc.
- • Quy trình bổ nhiệm/thăng hạng chủ yếu xét hồ sơ theo kế hoạch, hội đồng, công bố kết quả và ra quyết định xếp lương.
Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến vị trí, chế độ lương và cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp của mỗi giáo viên. Với việc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/06/2023, nhiều quy định về chuẩn chức danh nghề nghiệp đã có những thay đổi đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho đội ngũ giáo viên THCS trên toàn quốc.
Bản Chất Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS Là Gì?
Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS là hệ thống các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, xếp lương và quản lý đội ngũ giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định vị trí việc làm, phân loại và đánh giá giáo viên THCS.
Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS không chỉ là văn bản quy phạm pháp luật mà còn là công cụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục, giúp đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục THCS trên toàn quốc.
Mục Đích và Ý Nghĩa Của Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS
Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS được xây dựng và ban hành nhằm các mục đích và ý nghĩa sau:
- 1. Đối với hệ thống giáo dục quốc gia:
- • Tạo cơ sở pháp lý để quản lý, đánh giá và phát triển đội ngũ giáo viên THCS
- • Đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống giáo dục công lập
- • Nâng cao chất lượng giáo dục THCS trên phạm vi toàn quốc
- 2. Đối với nhà trường:
- • Làm căn cứ để tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên
- • Xác định rõ vị trí việc làm và phân công nhiệm vụ phù hợp
- • Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dài hạn
- 3. Đối với cá nhân giáo viên:
- • Làm cơ sở để xếp lương và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định
- • Định hướng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
- • Tạo động lực phấn đấu, nâng cao trình độ để thăng hạng
- • Đảm bảo quyền lợi chính đáng trong quá trình công tác
- 4. Đối với ngành giáo dục:
- • Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên THCS
- • Tạo cơ sở cho việc đánh giá, so sánh và phân loại giáo viên
- • Làm căn cứ xây dựng chương trình bồi dưỡng phù hợp
- 5. Đối với xã hội:
- • Nâng cao vị thế, uy tín của nghề giáo viên THCS
- • Đảm bảo chất lượng giáo dục cho học sinh THCS
- • Tạo niềm tin cho phụ huynh và cộng đồng
- 6. Đối với công tác cải cách hành chính:
- • Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quản lý giáo viên
- • Minh bạch hóa các tiêu chuẩn đánh giá và xếp hạng
Sự Khác Biệt Giữa Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp và Chuẩn Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS
Nhiều giáo viên thường nhầm lẫn giữa “chuẩn chức danh nghề nghiệp” và “chuẩn nghề nghiệp”. Dưới đây là những điểm khác biệt cơ bản:
| Tiêu chí | Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS | Chuẩn nghề nghiệp |
|---|---|---|
| Văn bản quy định | Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT | Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT |
| Đối tượng áp dụng | Giáo viên THCS trong các cơ sở giáo dục công lập | Tất cả giáo viên THCS (cả công lập và ngoài công lập) |
| Mục đích chính | Làm căn cứ xếp lương, bổ nhiệm và thăng hạng | Làm căn cứ đánh giá, xếp loại và phát triển chuyên môn |
| Cấu trúc | Chia thành 3 hạng (I, II, III) | Chia thành 5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí |
| Tính chất | Mang tính pháp lý, hành chính | Mang tính chuyên môn, nghiệp vụ |
| Tác động | Ảnh hưởng trực tiếp đến lương và chế độ | Ảnh hưởng đến đánh giá chuyên môn |
| Chứng chỉ | Yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng theo chuẩn chức danh | Không yêu cầu chứng chỉ riêng |
| Cơ quan quản lý | Bộ Nội vụ phối hợp Bộ GDĐT | Bộ GDĐT |
Hiểu rõ sự khác biệt này giúp giáo viên xác định đúng hướng phát triển nghề nghiệp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định
Tham khảo lớp thi chứng chỉ ty.
Căn Cứ Pháp Lý Mới Nhất Về Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS 2025
Hệ thống văn bản pháp lý quy định về Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS đã có nhiều thay đổi trong thời gian qua. Hiện nay, các văn bản pháp lý chính bao gồm:
- 1. Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14
- 2. Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 3. Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập (thay thế Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
- 4. Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập (vẫn còn giá trị tham chiếu)
- 5. Thông tư số 36/2023/TT-BGDĐT ngày 18/12/2023 của Bộ GDĐT quy định chi tiết một số nội dung về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập
Thông Tư 08/2023/TT-BGDĐT – Những Thay Đổi Quan Trọng
Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/06/2023 đã mang đến nhiều thay đổi tích cực cho đội ngũ giáo viên THCS. Dưới đây là những thay đổi quan trọng nhất:
- 1. Đơn giản hóa yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng:
- • Chỉ yêu cầu 01 loại chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (thay vì 02 loại như trước đây)
- • Bỏ yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng dưới liền kề
- 2. Nới lỏng yêu cầu về trình độ đào tạo:
- • Giáo viên hạng I: Không bắt buộc phải có bằng thạc sĩ như trước đây
- • Giáo viên hạng II: Không bắt buộc phải có bằng đại học loại giỏi trở lên
- 3. Điều chỉnh yêu cầu về thời gian công tác:
- • Thời gian giữ hạng III trước khi thăng hạng II: 9 năm (giữ nguyên)
- • Thời gian giữ hạng II trước khi thăng hạng I: 6 năm (giữ nguyên)
- • Bổ sung quy định về việc giảm thời gian công tác khi có thành tích xuất sắc
- 4. Bổ sung quy định về xếp lương:
- • Chi tiết hóa việc xếp lương đối với giáo viên được tuyển dụng mới
- • Hướng dẫn cụ thể về xếp lương khi thăng hạng
- 5. Quy định rõ về điều kiện miễn nhiệm:
- • Bổ sung các trường hợp được miễn nhiệm chức danh nghề nghiệp
- • Quy định cụ thể về quy trình, thủ tục miễn nhiệm
- 6. Sửa đổi về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- • Điều chỉnh các tiêu chí đánh giá năng lực theo hướng thực tiễn hơn
- • Bổ sung yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
- 7. Bổ sung quy định về chuyển xếp lương:
- • Hướng dẫn chi tiết việc chuyển xếp lương đối với giáo viên đang công tác
- • Quy định về bảo lưu phụ cấp thâm niên (nếu có)
- 8. Quy định về hiệu lực thi hành và chuyển tiếp:
- • Giáo viên đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT vẫn được công nhận
- • Giáo viên đang học chương trình bồi dưỡng được tiếp tục hoàn thành và cấp chứng chỉ
- 9. Điều chỉnh mã số chức danh:
- • Giáo viên THCS hạng I: V.07.04.30 (giữ nguyên)
- • Giáo viên THCS hạng II: V.07.04.31 (giữ nguyên)
- • Giáo viên THCS hạng III: V.07.04.32 (giữ nguyên)
Lộ Trình Áp Dụng và Hiệu Lực Thi Hành
Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2023 với lộ trình áp dụng như sau:
- • Giai đoạn 1 (01/06/2023 – 31/12/2023): Áp dụng song song với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT
- • Các trường hợp đã nộp hồ sơ thăng hạng trước ngày 01/06/2023 vẫn xét theo Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT
- • Các trường hợp nộp hồ sơ sau ngày 01/06/2023 được áp dụng theo Thông tư mới
- • Giai đoạn 2 (từ 01/01/2024): Áp dụng toàn diện Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT
- • Tất cả các trường hợp bổ nhiệm, xếp lương, thăng hạng đều thực hiện theo Thông tư mới
- • Các chứng chỉ bồi dưỡng đã cấp theo quy định cũ vẫn có giá trị sử dụng
Đối với giáo viên đang công tác, cần lưu ý các mốc thời gian quan trọng:
- • Trước 31/12/2023: Hoàn thiện hồ sơ và chứng chỉ theo yêu cầu mới
- • Năm 2024: Chuẩn bị cho kỳ thi thăng hạng (nếu có) theo quy định mới
- • Năm 2025: Áp dụng đầy đủ các quy định về đánh giá, xếp loại theo chuẩn chức danh nghề nghiệp mới
Chi Tiết 3 Hạng Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS (I, II, III)
Theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS được chia thành 3 hạng với các mã số và tiêu chuẩn cụ thể như sau:
| Tiêu chí | Giáo viên THCS hạng I | Giáo viên THCS hạng II | Giáo viên THCS hạng III |
|---|---|---|---|
| Mã số | V.07.04.30 | V.07.04.31 | V.07.04.32 |
| Trình độ đào tạo | Có bằng cử nhân trở lên | Có bằng cử nhân trở lên | Có bằng cử nhân trở lên |
| Chứng chỉ bồi dưỡng | Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS | Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS | Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS |
| Thời gian công tác | Có thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng II hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên | Có thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng III hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên | Không yêu cầu |
| Năng lực chuyên môn | Đạt tiêu chuẩn cao nhất | Đạt tiêu chuẩn khá | Đạt tiêu chuẩn cơ bản |
| Xếp lương | Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 | Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 | Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 |
Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS Hạng I (Mã Số V.07.04.30)
Giáo viên THCS hạng I là hạng cao nhất trong hệ thống Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS. Để đạt được hạng này, giáo viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- 1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- • Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên THCS hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THCS theo chương trình do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành
- • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS
- 2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- • Có kiến thức vững vàng về kiến thức bộ môn và các môn học có liên quan trong chương trình THCS
- • Chủ động cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- • Vận dụng sáng tạo, hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- • Có năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học
- • Có năng lực quản lý, điều phối các hoạt động chuyên môn
- 3. Tiêu chuẩn về thời gian công tác:
- • Có thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng II hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên
- • Trường hợp có thành tích xuất sắc (đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc danh hiệu vinh dự Nhà nước), thời gian giữ hạng II có thể giảm xuống còn 4 năm
- 4. Tiêu chuẩn về kết quả đánh giá:
- • Trong thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng II hoặc tương đương, có ít nhất 1 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 5 năm còn lại được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS Hạng II (Mã Số V.07.04.31)
Giáo viên THCS hạng II là hạng trung cấp trong hệ thống Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS. Để đạt được hạng này, giáo viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- 1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- • Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên THCS hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THCS theo chương trình do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành
- • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS
- 2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- • Nắm vững kiến thức chuyên môn của bộ môn phụ trách và có kiến thức tổng quát về các môn học khác trong chương trình THCS
- • Chủ động đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- • Có khả năng hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy với đồng nghiệp
- • Có năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- 3. Tiêu chuẩn về thời gian công tác:
- • Có thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng III hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên
- • Trường hợp có thành tích xuất sắc (đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trở lên), thời gian giữ hạng III có thể giảm xuống còn 7 năm
- 4. Tiêu chuẩn về kết quả đánh giá:
- • Trong thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng III hoặc tương đương, có ít nhất 1 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 8 năm còn lại được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS Hạng III (Mã Số V.07.04.32)
Giáo viên THCS hạng III là hạng cơ bản trong hệ thống Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS. Đây là hạng mà giáo viên mới được tuyển dụng thường được xếp vào. Tiêu chuẩn cụ thể như sau:
- 1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- • Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên THCS hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THCS theo chương trình do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành
- • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS
- 2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- • Nắm vững kiến thức chuyên môn của bộ môn phụ trách trong chương trình THCS
- • Có khả năng vận dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp, hình thức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- • Có khả năng quản lý lớp học, xây dựng môi trường học tập dân chủ, thân thiện
- • Có khả năng tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với lứa tuổi học sinh THCS
- • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ
- 3. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- • Chấp hành nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước
- • Có tinh thần trách nhiệm, thái độ hợp tác với đồng nghiệp
- • Tôn trọng học sinh, đối xử công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học sinh
- • Có tinh thần tự học, tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- 4. Tiêu chuẩn về thời gian công tác:
- • Không yêu cầu thời gian công tác đối với giáo viên mới tuyển dụng
Nội Dung Học và Yêu Cầu Chứng Chỉ Bồi Dưỡng Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS Theo Thông Tư 08/2023
Một trong những thay đổi quan trọng của Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT là việc đơn giản hóa yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng. Theo đó, giáo viên THCS chỉ cần có 01 loại chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, thay vì 02 loại như quy định trước đây.
Nội Dung Chương Trình Bồi Dưỡng Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS
Chương trình bồi dưỡng theo tiêu Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS được quy định cụ thể tại Thông tư số 36/2023/TT-BGDĐT và bao gồm các nội dung/mô-đun chính sau:
- 1. Mô-đun kiến thức chung (20 tiết):
- • Đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục và đào tạo
- • Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam
- • Vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
- 2. Mô-đun kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành (70 tiết):
- • Chương trình giáo dục phổ thông môn học/hoạt động giáo dục
- • Phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- • Ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy học
- • Phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông
- • Nâng cao năng lực của giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
- 3. Mô-đun kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước (20 tiết):
- • Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
- • Quản lý nhà trường
- • Quản lý hoạt động dạy học
- 4. Mô-đun kiến thức bổ trợ (10 tiết):
- • Tham vấn học đường
- • Giáo dục hòa nhập
- • Giáo dục kỹ năng sống
- • Giáo dục giá trị sống
- 5. Mô-đun thực hành, thực tế (40 tiết):
- • Thực hành các kỹ năng dạy học tích cực
- • Thực hành xây dựng kế hoạch dạy học
- • Thực hành đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực
- • Thực tế tại các cơ sở giáo dục điển hình
- 6. Mô-đun báo cáo cuối khóa (10 tiết):
- • Viết báo cáo thu hoạch cuối khóa
- • Đánh giá kết quả khóa học
Tổng thời lượng chương trình là 170 tiết, trong đó lý thuyết chiếm khoảng 60% và thực hành chiếm khoảng 40%.
Quy Định Về Chứng Chỉ Bồi Dưỡng Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS và Thời Gian Hiệu Lực
Theo quy định mới tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, việc cấp và quản lý chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS có những đặc điểm quan trọng sau:
- 1. Đơn vị cấp chứng chỉ:
- • Chỉ các cơ sở đào tạo được Bộ GDĐT giao nhiệm vụ mới có thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ
- • Danh sách các cơ sở được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ GDĐT
- 2. Giá trị và thời hạn của chứng chỉ:
- • Chứng chỉ có giá trị trọn đời, không quy định thời hạn sử dụng
- • Được sử dụng trong toàn quốc cho mọi cấp hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS
- 3. Mẫu chứng chỉ:
- • Theo mẫu quy định tại Thông tư số 36/2023/TT-BGDĐT
- • Có dấu nổi của cơ sở đào tạo được cấp phép
- 4. Quy định chuyển tiếp:
- • Các chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT vẫn có giá trị sử dụng
- • Giáo viên đang tham gia khóa bồi dưỡng theo chương trình cũ được tiếp tục hoàn thành và cấp chứng chỉ
- 5. Hình thức đào tạo:
- • Có thể học trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp
- • Thời gian học linh hoạt (từ 3-6 tháng)
- 6. Xác thực chứng chỉ:
- • Có thể kiểm tra tính xác thực của chứng chỉ trên cổng thông tin điện tử của đơn vị cấp
- • Thông tin về người được cấp chứng chỉ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia
- 7. Trường hợp miễn chứng chỉ:
- • Giáo viên có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục được miễn mô-đun kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước
- • Giáo viên có bằng tiến sĩ chuyên ngành phù hợp với môn dạy được miễn mô-đun kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành
Quy Trình Bổ Nhiệm và Chuyển Hạng Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS
Việc bổ nhiệm và chuyển hạng chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS là quá trình quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và chế độ lương của giáo viên. Quy trình này được thực hiện theo quy định tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT và các văn bản liên quan.
Điều Kiện và Hồ Sơ Thăng Hạng Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS
Để đủ điều kiện tham gia xét thăng hạng Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS, giáo viên cần đáp ứng các điều kiện sau:
1. Điều kiện chung:
- • Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn
- • Giáo viên được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian công tác ở hạng hiện giữ
- • Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng
- • Không trong thời gian bị kỷ luật hoặc đang thực hiện việc xem xét kỷ luật
2. Điều kiện cụ thể:
a) Thăng hạng từ giáo viên THCS hạng III lên hạng II:
- • Có thời gian giữ hạng III hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên
- • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS
- • Trong thời gian giữ hạng III, có ít nhất 1 năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 8 năm còn lại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
b) Thăng hạng từ giáo viên THCS hạng II lên hạng I:
- • Có thời gian giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên
- • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS
- • Trong thời gian giữ hạng II, có ít nhất 1 năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 5 năm còn lại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
3. Hồ sơ thăng hạng bao gồm:
- • Đơn đăng ký dự xét thăng hạng
- • Sơ yếu lý lịch viên chức (có xác nhận của cơ quan quản lý)
- • Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- • Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
- • Bản sao các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào hạng hiện giữ
- • Bản sao các quyết định lương, phụ cấp (nếu có)
- • Bản sao kết quả đánh giá, xếp loại viên chức trong thời gian công tác ở hạng hiện giữ
- • Bản sao các minh chứng về thành tích công tác (nếu có)
Các Bước Thực Hiện Quy Trình Chuyển Hạng
Quy trình chuyển hạng chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu và lập kế hoạch thăng hạng
- • Đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhu cầu thăng hạng
- • Lập danh sách giáo viên đủ điều kiện dự xét thăng hạng
- • Đề xuất kế hoạch thăng hạng lên cơ quan có thẩm quyền
Bước 2: Thông báo xét thăng hạng
- • Cơ quan có thẩm quyền ban hành thông báo xét thăng hạng
- • Nội dung thông báo bao gồm: tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng viên chức cần thăng hạng, hồ sơ dự xét, thời gian và địa điểm nộp hồ sơ
Bước 3: Nộp và tiếp nhận hồ sơ
- • Giáo viên chuẩn bị và nộp hồ sơ dự xét thăng hạng
- • Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp hồ sơ
Bước 4: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng
- • Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng
- • Hội đồng gồm ít nhất 5 thành viên, do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền làm Chủ tịch
Bước 5: Tổ chức xét thăng hạng
- • Hội đồng tiến hành xét hồ sơ theo tiêu chuẩn, điều kiện quy định
- • Đánh giá, chấm điểm hồ sơ theo thang điểm 100
- • Lập danh sách giáo viên theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp
Bước 6: Thông báo kết quả
- • Hội đồng báo cáo kết quả xét thăng hạng
- • Cơ quan có thẩm quyền thông báo kết quả cho giáo viên dự xét
Bước 7: Ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương
- • Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển
- • Thực hiện việc xếp lương theo quy định
Bước 8: Lưu trữ hồ sơ và báo cáo
- • Lưu trữ hồ sơ xét thăng hạng theo quy định
- • Báo cáo kết quả thăng hạng cho cơ quan quản lý cấp trên
Thẩm quyền bổ nhiệm:
– Đối với thăng hạng từ hạng III lên hạng II: Giám đốc Sở GDĐT
– Đối với thăng hạng từ hạng II lên hạng I: Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Hướng Dẫn Áp Dụng Thực Tế Cho Giáo Viên và Nhà Trường
Việc áp dụng Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS trong thực tế đòi hỏi sự hiểu biết và chuẩn bị kỹ lưỡng từ cả giáo viên và nhà trường. Dưới đây là những hướng dẫn cụ thể giúp triển khai hiệu quả.
Lộ Trình Phát Triển Nghề Nghiệp Theo Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS
Đối với giáo viên THCS hạng III:
Năm 1-3:
- • Hoàn thành chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
- • Tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn tại trường
- • Xây dựng kế hoạch phát triển bản thân dài hạn
- • Tham gia các khóa tập huấn về phương pháp dạy học tích cực
Năm 4-6:
- • Chủ động đổi mới phương pháp dạy học
- • Tham gia nghiên cứu khoa học giáo dục
- • Hướng đến đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
- • Tích lũy kinh nghiệm quản lý lớp học và tổ chức các hoạt động giáo dục
Năm 7-9:
- • Phấn đấu đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện/tỉnh
- • Tích cực chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp
- • Chuẩn bị hồ sơ và các điều kiện để xét thăng hạng II
- • Phấn đấu đạt ít nhất 1 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Đối với giáo viên THCS hạng II:
Năm 1-2:
- • Tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- • Chủ động tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học
- • Hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên hạng III trong tổ/nhóm chuyên môn
- • Phát triển kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Năm 3-4:
- • Phấn đấu đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh
- • Tham gia xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn của tổ/nhóm
- • Đảm nhận vai trò tổ trưởng chuyên môn hoặc tương đương
- • Tham gia biên soạn tài liệu, giáo án, ngân hàng đề thi
Năm 5-6:
- • Phấn đấu đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên
- • Tham gia các hoạt động chuyên môn cấp huyện/tỉnh
- • Chuẩn bị hồ sơ và các điều kiện để xét thăng hạng I
- • Phấn đấu đạt ít nhất 1 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Đối với giáo viên THCS hạng I:
Các năm tiếp theo:
- • Đảm nhận vai trò lãnh đạo chuyên môn trong nhà trường
- • Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển của nhà trường
- • Hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm cho giáo viên hạng II, III
- • Tham gia các hoạt động chuyên môn cấp tỉnh, quốc gia
- • Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đổi mới giáo dục
- • Phấn đấu đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trở lên
Ngoài ra, để tránh “học sai chương trình/không đúng đối tượng”, giáo viên có thể tham khảo hướng dẫn tổng quát về bồi dưỡng tiêu chuẩn CDNN tại: https://tuyensinhviet.vn/boi-duong-tieu-chuan-chuc-danh-nghe-nghiep
Giải Pháp Đào Tạo Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS Tại Tuyển Sinh Việt
Tuyển Sinh Việt là đơn vị tư vấn tuyển sinh và đào tạo uy tín trong lĩnh vực giáo dục, đặc biệt chuyên về bồi dưỡng giáo viên và chuẩn chức danh nghề nghiệp. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và mối quan hệ hợp tác với các cơ sở đào tạo được Bộ GDĐT giao nhiệm vụ, Tuyển Sinh Việt cung cấp nhiều giải pháp hỗ trợ giáo viên THCS trong quá trình phát triển nghề nghiệp.
Chương Trình Bồi Dưỡng Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS
Tuyển Sinh Việt phối hợp với các cơ sở đào tạo uy tín được Bộ GDĐT giao nhiệm vụ để tổ chức các khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS với những ưu điểm nổi bật:
- 1. Chương trình chuẩn theo Thông tư 36/2023/TT-BGDĐT:
- • Đầy đủ 6 mô-đun với tổng thời lượng 170 tiết
- • Nội dung cập nhật theo quy định mới nhất của Bộ GDĐT
- • Giảng viên là các chuyên gia đầu ngành từ các trường đại học sư phạm
- 2. Đa dạng hình thức học tập:
- • Học trực tuyến: Linh hoạt thời gian, tiết kiệm chi phí đi lại
- • Học trực tiếp: Tương tác trực tiếp với giảng viên và đồng nghiệp
- • Kết hợp: Lý thuyết học online, thực hành học trực tiếp
- • Học vào cuối tuần hoặc buổi tối để không ảnh hưởng công việc
- 3. Hỗ trợ toàn diện trong quá trình học:
- • Cung cấp tài liệu học tập đầy đủ, cập nhật
- • Hỗ trợ kỹ thuật 24/7 cho học viên học trực tuyến
- • Tư vấn, giải đáp thắc mắc trong suốt khóa học
- • Hướng dẫn làm bài thu hoạch cuối khóa đạt chất lượng cao
- 4.Chứng chỉ có giá trị toàn quốc:
- • Chứng chỉ được cấp bởi cơ sở đào tạo được Bộ GDĐT giao nhiệm vụ
- • Có giá trị sử dụng trọn đời, áp dụng cho mọi hạng chức danh
- • Được công nhận trong các kỳ xét thăng hạng trên toàn quốc
- • Có mã QR để xác thực thông tin
- 5. Lịch khai giảng linh hoạt:
- • Khai giảng hàng tháng, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng
- • Các khóa học sắp khai giảng: 15/06/2025, 15/07/2025, 15/08/2025
- • Thời gian học: 3-6 tháng tùy theo kế hoạch của học viên
Đăng ký tư vấn miễn phí về chương trình bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS theo quy định mới nhất!
Hướng Dẫn Đăng Ký Và Tư Thi Chứng Chỉ Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS
Bạn đã sẵn sàng bắt đầu hành trình chinh phục Chứng Chỉ Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS ?
- ✅ Tư vấn miễn phí 100%
– Phân tích nhu cầu, xác định lộ trình kỳ vọng
– Tư vấn thời gian học phù hợp, không làm ảnh hưởng công việc
– Hỗ trợ chọn địa điểm thi gần nhất, thuận tiện - ✅ Đào tạo chất lượng cao
– Đối tác chiến lược với hơn 50 trường đại học, trung tâm toàn quốc
– Được đào tạo bởi giảng viên giàu kinh nghiệm (100% tỷ lệ đậu từ lần thi đầu)
– Tài liệu, đề thi mô phỏng cập nhật chuẩn 2025 - ✅ Hỗ trợ toàn diện
– Đăng ký online 100%, chủ động thời gian
– Học phí linh hoạt cho mọi đối tượng
– “Bảo hiểm đậu” cam kết học lại miễn phí nếu không đạt - ✅ Cam kết đầu ra
– Chứng chỉ hợp lệ, tra cứu trực tuyến toàn quốc
– Hỗ trợ xin việc sau khóa học cho học viên xuất sắc
– Cộng đồng alumni 10.000+ thành viên các tỉnh thành
LIÊN HỆ TƯ VẤN THI CHỨNG CHỈ CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS MIỄN PHÍ NGAY:
- 🌐 Website: tuyensinhviet.vn
- ☎️ Hotline: 0384345445 (24/7, không mất phí)
- 🏢 Văn phòng tại Hà Nội – Tp HCM (xem chi tiết trên website)
Chat tư vấn trực tuyến:
- • Zalo: 0384345445
- • Facebook: Trần Bảo Trang
ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT THÁNG NÀY:
- • Giảm 10% học phí cho 100 học viên đăng ký sớm nhất
- • Tặng bộ tài liệu ôn thi tại nhà.
- • Miễn phí buổi tư vấn định hướng nghề nghiệp chuyên sâu
⏰ Thời gian ưu đãi có hạn – Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội bứt phá công việc năm 2025!
Đầu tư vào Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS hôm nay = Đầu tư cho tương lai nghề nghiệp của bạn!
Kết Luận: Tổng Quan Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS 2025
Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS là một yếu tố quan trọng trong hệ thống quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên công lập tại Việt Nam. Với những thay đổi tích cực từ Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, các quy định về chuẩn chức danh nghề nghiệp đã trở nên thông thoáng và thuận lợi hơn cho giáo viên THCS.
Những điểm mấu chốt cần ghi nhớ:
- 1. Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS được chia thành 3 hạng (I, II, III) với các mã số và tiêu chuẩn cụ thể.
- 2. Yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng đã được đơn giản hóa, chỉ cần 01 loại chứng chỉ duy nhất theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
- 3. Thời gian công tác để thăng hạng vẫn giữ nguyên: 9 năm đối với hạng III lên II, và 6 năm đối với hạng II lên I.
- 4. Yêu cầu về trình độ đào tạo đã được nới lỏng, không bắt buộc phải có trình độ thạc sĩ đối với hạng I.
- 5. Quy trình thăng hạng được thực hiện theo hình thức xét, dựa trên hồ sơ và thành tích công tác.
- 6. Việc xếp lương sau khi thăng hạng được thực hiện theo nguyên tắc bảo lưu hệ số lương hiện hưởng.
Để đáp ứng Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS và phát triển sự nghiệp, giáo viên THCS cần:
- • Chủ động tham gia các khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
- • Tích cực nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- • Xây dựng lộ trình phát triển cá nhân rõ ràng
- • Lưu giữ đầy đủ minh chứng về quá trình công tác
- • Cập nhật thường xuyên các quy định mới về chuẩn chức danh nghề nghiệp
Tuyển Sinh Việt luôn đồng hành cùng quý thầy cô trong hành trình phát triển nghề nghiệp, từ việc cung cấp thông tin pháp lý cập nhật, tổ chức các khóa bồi dưỡng chất lượng cao đến hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ thăng hạng. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và nhận hỗ trợ kịp thời!
Đăng ký học chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS đúng Thông tư 08/2023 ngay hôm nay để đảm bảo lộ trình thăng tiến nghề nghiệp của bạn!
FAQ
1) Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS là gì?
Là hệ thống tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp, dùng làm cơ sở tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, xếp lương và quản lý đội ngũ giáo viên THCS trong cơ sở giáo dục công lập.
2) Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS khác gì chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS?
Chuẩn chức danh nghề nghiệp (gắn với bổ nhiệm, xếp lương, thăng hạng) khác với chuẩn nghề nghiệp (gắn với đánh giá, xếp loại, phát triển chuyên môn). Bảng so sánh chi tiết đã được trình bày ở phần “Sự Khác Biệt Giữa Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp và Chuẩn Nghề Nghiệp”.
3) Theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, giáo viên THCS cần bao nhiêu chứng chỉ bồi dưỡng theo Chuẩn chức danh Nghề nghiệp Giáo viên THCS?
Chỉ cần 01 loại chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS (thay vì 02 loại như trước đây).
4) Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS có thời hạn không?
Theo nội dung bài viết, chứng chỉ có giá trị trọn đời, không quy định thời hạn sử dụng và được dùng toàn quốc cho mọi cấp hạng Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS
5) Thăng hạng Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I cần bao lâu?
Thời gian giữ hạng trước khi thăng hạng vẫn giữ nguyên: 9 năm (hạng III lên hạng II) và 6 năm (hạng II lên hạng I), đồng thời có quy định bổ sung về giảm thời gian công tác khi có thành tích xuất sắc.




